TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VÀ NỘP BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

1. Căn cứ pháp lý

Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ và lập, nộp báo cáo được thực hiện căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022);

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

  • Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

  • Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về môi trường có liên quan;

  • Giấy phép môi trường hoặc hồ sơ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Khái quát về quan trắc môi trường định kỳ

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, quan trắc môi trường định kỳ là hoạt động đo đạc, lấy mẫu, phân tích và đánh giá các thành phần môi trường, chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở nhằm:

  • Theo dõi, kiểm soát mức độ phát sinh và xử lý chất thải;

  • Đánh giá sự tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về môi trường;

  • Cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

Kết quả quan trắc được tổng hợp thành báo cáo quan trắc môi trường định kỳ và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

3. Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, các đối tượng sau phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;

  • Dự án, cơ sở có phát sinh:

    • Nước thải;

    • Khí thải;

    • Tiếng ồn, độ rung;

    • Chất thải nguy hại;

  • Cơ sở đang vận hành chính thức theo hồ sơ môi trường đã được phê duyệt;

  • Cơ sở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

👉 Nội dung, thông số, tần suất và vị trí quan trắc được quy định cụ thể trong Giấy phép môi trường của từng cơ sở.

4. Nội dung quan trắc môi trường định kỳ

Tùy theo loại hình sản xuất, kinh doanh và quy mô phát sinh chất thải, nội dung quan trắc môi trường định kỳ có thể bao gồm:

4.1. Quan trắc nước thải

  • Nước thải sinh hoạt;

  • Nước thải sản xuất;

  • Các thông số đặc trưng theo QCVN về môi trường tương ứng.

4.2. Quan trắc khí thải

  • Khí thải từ lò hơi, ống khói, dây chuyền sản xuất;

  • Các thông số ô nhiễm theo QCVN về môi trường.

4.3. Quan trắc môi trường xung quanh

  • Không khí xung quanh;

  • Tiếng ồn;

  • Độ rung;

  • Bụi tổng.

4.4. Các thành phần môi trường khác

  • Đất, nước mặt, nước dưới đất (nếu được yêu cầu trong Giấy phép môi trường).

Hoạt động quan trắc phải được thực hiện bởi đơn vị có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Trình tự thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Bước 1: Xác định yêu cầu quan trắc

  • Căn cứ Giấy phép môi trường và hồ sơ môi trường đã được phê duyệt;

  • Xác định rõ thông số, vị trí, tần suất và thời điểm quan trắc.

Bước 2: Lựa chọn đơn vị quan trắc

  • Lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định;

  • Ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường định kỳ.

Bước 3: Lấy mẫu và phân tích

  • Lấy mẫu tại hiện trường đúng quy trình kỹ thuật;

  • Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn;

  • Đảm bảo kiểm soát chất lượng và độ chính xác của kết quả.

Bước 4: Tổng hợp, đánh giá kết quả

  • So sánh kết quả quan trắc với các QCVN về môi trường tương ứng;

  • Đánh giá mức độ tuân thủ và nguy cơ gây ô nhiễm (nếu có).

6. Thủ tục lập và nộp báo cáo quan trắc môi trường định kỳ

6.1. Nội dung báo cáo

Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ bao gồm:

  • Thông tin chung về cơ sở;

  • Căn cứ pháp lý;

  • Nội dung và phương pháp quan trắc;

  • Kết quả quan trắc chi tiết (bảng số liệu, biểu đồ);

  • Nhận xét, đánh giá mức độ tuân thủ;

  • Kiến nghị, biện pháp khắc phục (nếu có);

  • Phụ lục kết quả phân tích của phòng thí nghiệm.

6.2. Thời hạn và cơ quan tiếp nhận

  • Báo cáo được nộp theo tần suất quy định trong Giấy phép môi trường (thường 6 tháng hoặc 1 năm/lần);

  • Cơ quan tiếp nhận:

    • Sở Nông nghiệp và Môi trường;

    • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;

    • Hoặc cơ quan được phân cấp quản lý;

  • Hình thức nộp: trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công môi trường (nếu áp dụng).

7. Ý nghĩa và trách nhiệm của doanh nghiệp

Việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng quy định giúp doanh nghiệp:

  • Tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính;

  • Kiểm soát hiệu quả hệ thống xử lý chất thải;

  • Chủ động phòng ngừa sự cố môi trường;

  • Góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

8. Kết luận

Quan trắc môi trường định kỳ và lập, nộp báo cáo theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn hiện hành là nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Việc thực hiện đúng đối tượng, trình tự và thủ tục không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường và cộng đồng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *