1. CĂN CỨ PHÁP LÝ CHÍNH
– Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc hội Khóa 14 ban hành ngày 17/11/2020, hiệu lực ngày 01/01/2022.
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 của Quốc hội Khóa 15 ban hành ngày 11/12/2025, hiệu lực ngày 01/01/2026.
– Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/05/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
– Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
– Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
– Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
– Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.
– Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. 04 THỦ TỤC MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI
| Tiêu chí | Đánh giá tác động môi trường sơ bộ | Đánh giá tác động môi trường | Giấy phép
môi trường |
Đăng ký
môi trường |
| Khái niệm | Nhận dạng vấn đề môi trường chính ở bước nghiên cứu tiền khả thi/đề xuất dự án. | Phân tích, dự báo tác động chi tiết & giải pháp giảm thiểu. | Văn bản cho phép cơ sở xả thải, quản lý chất thải kèm điều kiện bảo vệ môi trường. | Đăng ký xả thải & cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý. |
| Đối tượng áp dụng | Chỉ dự án Nhóm I (nguy cơ ô nhiễm lớn, nhạy cảm MT, di dân lớn,…). | – Toàn bộ dự án Nhóm I.
– Dự án Nhóm II có yếu tố nhạy cảm MT. (Được tinh gọn theo NQ 66.19). |
Dự án Nhóm I, II, III có phát sinh nước thải/khí thải cần xử lý đạt ngưỡng quy định, nhập phế liệu, xử lý chất thải nguy hại. | Dự án/cơ sở có phát sinh chất thải nhưng không thuộc diện cấp GPMT. |
| Thời điểm thực hiện | Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất/chấp thuận chủ trương đầu tư. | Giai đoạn chuẩn bị dự án, trước khi phê duyệt dự án đầu tư / cấp phép xây dựng. | – Có ĐTM: Trước khi vận hành thử nghiệm.
– Không có ĐTM: Trước khi cấp giấy phép xây dựng hoặc trước khi vận hành. |
– Có ĐTM: Trước khi vận hành chính thức.
– Không có ĐTM: Trước khi cấp giấy phép xây dựng hoặc trước khi xả thải. |
| Nội dung | Sơ bộ đánh giá quy hoạch, nhận diện yếu tố nhạy cảm, chọn phương án công nghệ, quy mô. | Khảo sát hiện trạng, đánh giá chi tiết tải lượng thải, công trình bảo vệ môi trường, tham vấn cộng đồng. | Cấp phép cụ thể lưu lượng, nồng độ xả thải, quy chuẩn áp dụng, thời hạn giám sát. | Quy mô loại hình sản xuất, loại và khối lượng chất thải, cam kết tự xử lý. |
| Thẩm quyền giải quyết | – | – Bộ NN&MT: dự án lớn, liên tỉnh, rủi ro cao.
– UBND cấp tỉnh: Thẩm định đa số dự án còn lại. |
– Bộ NN&MT: Nhập phế liệu, xử lý chất thải nguy hại liên tỉnh.
– UBND cấp tỉnh: Phần lớn các dự án trên địa bàn. |
– UBND tỉnh: Nước thải , khí thải .
– UBND xã: Quy mô nhỏ hơn. |
| Hiệu lực / Thời hạn | – | Giá trị theo dự án (kế thừa/thay thế nếu phân kỳ). | 07 năm (Nhóm I) hoặc 10 năm (còn lại); Cấp nhanh online: 15 ngày. | Có giá trị pháp lý và lưu trên cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia. |
III. CÁC ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG DOANH NGHIỆP CẦN NẮM
– Phân quyền triệt để cho cấp tỉnh: Chuyển phần lớn thẩm quyền thẩm định ĐTM và cấp GPMT từ cấp Bộ về cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
– Cơ chế tích hợp – chia tách linh hoạt: Dự án cùng chủ đầu tư, cùng địa điểm hoặc dùng chung hệ thống xử lý được gom vào 01 Giấy phép MT duy nhất; dự án phân kỳ được lập ĐTM từng giai đoạn.
– Thủ tục rút gọn trực tuyến: Cấp GPMT chỉ trong 15 ngày làm việc đối với dự án nộp qua Cổng dịch vụ công không cần vận hành thử nghiệm.
4. MỨC PHẠT VI PHẠM ĐIỂN HÌNH (Nghị định 45/2022/NĐ-CP)
– Không lập ĐTM: Phạt từ 150 – 250 triệu đồng; đình chỉ thi công xây dựng dự án từ 06 – 12 tháng.
– Không có Giấy phép môi trường: Phạt từ 30 – 220 triệu đồng; đình chỉ hoạt động xả thải 03 – 06 tháng.
– Hành vi xả trộm, không xây lắp công trình xử lý chất thải: Phạt từ 400 triệu – 1 tỷ đồng; tước GPMT / đình chỉ hoạt động tới 12 tháng.
– Không thực hiện đăng ký môi trường: Phạt tiền từ 3 – 30 triệu đồng tùy theo thẩm quyền phê duyệt ĐTM tương ứng.
Xem chi tiết nội dung tại đây.


English
日本語